Đặc tính các sao Tử Vi Kỳ 4

0
208

3.27. Đại Hao (Hỏa) – Tiểu Hao (Hỏa) – (Bại tinh)

– Đắc địa: Dần, Thân, Mão, Dậu

– Hoang hủy, làm hao hụt tài lộc. Gây ra sự ly tán, xa cách.

3.28. Tang Môn (Mộc) – Bạch Hổ (Kim) – (Bại tinh)

– Đắc địa: Dần, Thân, Mão, Dậu

– Dũng mãnh, bạo tợn, bi thảm. Gây tang thương, bệnh tật, tai họa. Làm hao hụt tài lộc. Nếu hãm địa: lại phương hại đến công danh.

– Gặp Tấu đồng cung: ví như Hổ đội hòm sắt: lợi ích cho việc học hành, thi cử, cầu công danh. Chủ chức vị, quyền thế.

– Gặp Phi đồng cung, ví như Hổ mọc cánh: vui vẻ, nhanh nhẹn, lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, đem những sự may mắn đáng mừng đến một cách mau chóng.

– Chủ chức vị, quyền thế.

3.29. Thiên Khốc (Thủy) – Thiên Hư (Thủy) – (Bại tinh)

– Đắc địa: Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Sửu, Mùi

– Đa sầu, đa cảm, buồn rầu, hoảng hốt, hay suy nghĩ xa xôi, gây ra bệnh tật, tang thương, làm ngăn trở mọi công việc buổi đầu (tiên trở, hậu thành).

– Nếu đắc địa lại khiến cho lời nói thêm đanh thép.

3.30. Thiên Mã (Hỏa)

– Đắc địa: Tỵ, Dần.

– Tháo vát, may mắn, nhanh nhẹn, hay đi xa. Chủ sự di chuyển, sự thay cũ đổi mới, mọi sự

có liên quan đến chân tay, xe cộ. Có ảnh hưởng nhiều đến công danh, tài lộc và phúc thọ.

– Cung Mệnh Thân đã có Mã tọa thủ (Dịch Mã) là người đa tài.

– Tọa thủ tại Dần, Thân gặp Tử, Phủ, đồng cung (Phù Du Mã – ngựa kéo xe cho vua chúa): tài giỏi, thao lược, có uy quyền hiển hách, giàu sang đến tột bực, phúc thọ song toàn).

– Gặp Nhật, Nguyệt sáng sủa hội hợp (Thư Hùng Mã – ngựa tốt đủ đôi): đa tài, giàu sang, vinh hiển.

– Lộc Tồn đồng cung (Chiết Tiễn Mã – bẻ roi đánh ngựa) mọi sự chóng thành tựu, công danh, tài lộc đều hưng vượng.

– Lộc Tồn xung chiếu (Lộc, Mã giao trì – Lộc, Mã gặp nhau): mau mắn, vui vẻ, mọi sự hành thông, tài, quan song mỹ.

– Hỏa (hay Linh) đồng cung (Chiến Mã – ngựa ra trận) dũng mãnh. Chủ quân sự, binh quyền.

– Khốc, Khách hội hợp (Tuấn Mã – ngựa tốt) Mã gặp Khốc, Khách, ví như ngựa đeo nhạc hay (Khốc) lại có người cưỡi tài giỏi (Khách): dũng mãnh thao lược. Chuyên về quân sự, có liên quan đến việc chinh chiến.

– Hình đồng cung (Phù Thi Mã – ngựa mang xác người chết): gây tai họa khủng khiếp, chết chóc thê thảm.

– Đà đồng cung, hay xung chiếu (Chiết Túc Mã – ngựa què) suy bại. Gây ra sự ngăn trở trong mọi công việc: gây tai họa.

– Tuyệt đồng cung hay tọa thủ tại Hợi (Cùng Đồ Mã – ngựa cùng đường, hết lối chạy), bất tắc, thất bại.

– Tuần, Triệt án ngữ (Tử Mã – ngựa chết) gây tai họa, bại hoại, chết chóc.

3.31. Thiên Hình (Hỏa)

– Đắc địa: Dần, Thân, Mão, Dậu

– Dũng mãnh, sát phạt, có oai phong. Liên quan đến sự chém giết, mổ cắt, châm chích. Chuyên về quân sự, chế được tính hoa nguyệt, dâm đãng của Đào, Hồng.

– Cung Mệnh, Thân an tại Dần, có Hình Tọa thủ, đắc cách (Hổ hàm kiếm – Hổ ngậm kiếm): dũng mãnh tài giỏi, biết điều khiển ba quân, thường hiển đạt về võ nghiệp.

– Gặp Tướng, Binh, Ấn kết hợp thành bộ sao uy dũng kiêm nhiếp cả văn võ.

– Gặp Sát tinh: gây tai họa khủng khiếp, đâm chém, giết chóc, tù đầy.

– Gặp Lộc, Y: có liên quan đến y dược.

– Gặp Tuần, Triệt án ngữ: mất hết uy lực, ví như thanh kiếm gãy.

3.32. Thiên Riêu (Thủy)

– Đắc địa: Dần, Mão, Dậu, Tuất

– Đa nghi, huyễn hoặc, có tín ngưỡng, nếu hãm địa thì dâm đãng.

– Đắc địa: dìm vào tửu sắc cũng không b…

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here