Đặc tính các sao Tử Vi Kỳ 3

0
321

3.14. Kình Dương (Bắc Đẩu tinh, Dương Kim đới Hỏa) – Đà La (Bắc Đẩu tinh, Âm Kimđới Hỏa) – (Sát tinh)

– Chủ sát phạt

– Kình Dương: Hình tinh

– Đà La: Kỵ tinh

– Đắc địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: can đảm, dũng mãnh, quả quyết, thích nhanh chóng, sỗ sàng.

– Hãm địa: liều lĩnh, hung bạo, độc ác, hay giết chóc phá hoại, gây tai họa, bệnh tật.

3.16. Hỏa Tinh (Nam Đẩu tinh, Dương Hỏa đới Kim) – Linh Tinh (Nam Đẩu tinh, ÂmHỏa đới Kim) – (Sát tinh)

– Chủ sát phạt

– Đắc địa: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ

– Thâm trầm, nham hiểm, hay giết chóc, đốt phá, gây tai họa, bệnh tật.

– Giảm thọ nên gọi là Đoản thọ Sát tinh.

3.17. Văn Xương (Bắc Đẩu tinh, Dương Kim đới Thổ) – Văn Khúc (Nam Đẩu tinh,Dương Thủy đới Hỏa) – (Văn tinh)

– Chủ văn chương, mỹ thuật, khoa giáp

– Đắc địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi

– Thông minh, hiếu học, ưa thích văn chương, mỹ thuật.

– Gặp sát tinh, Kỵ, Riêu: dâm đãng, giảm thọ.

3.18. Thiên Khôi (Nam Đẩu tinh, Dương Hỏa đới Kim) – Thiên Việt (Nam Đẩu tinh, ÂmHỏa đới Mộc) – (Văn tinh, Qúy tinh)

– Chủ khoa giáp, quyền tước.

– Còn được gọi là Thiên Ất qúy nhân.

– Thông minh, cao thượng, nhân hậu, từ thiện, ưa thích văn chương.

– Gặp Hỏa, Linh, Hình: gây tai họa khủng khiếp.

3.19. Tả Phụ (Bắc Đẩu tinh, Dương Thổ đới Kim) – Hữu Bật (Bắc Đẩu tinh, DươngThủy đới Thổ) – (Trợ tinh, Phù tinh)

– Chủ quyền, lệnh: chuyên phò tá, giúp đỡ

– Gặp nhiều sao tốt đẹp: làm cho tốt đẹp thêm.

– Gặp nhiều sao xấu xa: làm cho xấu xa thêm.

3.20. Lồc Tồn (Bắc Đẩu tinh, Dương Thổ đới Thủy, Qúy tinh)

– Chủ quyền tước, tài lộc, phúc thọ

– Thông minh, hiếu học, cô độc, nghiêm cẩn, nhân hậu, từ thiện

– Cứu khổn, phò nguy, giải trừ bệnh tật, tai họa.

– Gia tăng tài lộc, phú thọ.

– Triệt tiêu được tính dâm đãng, hoa nguyệt của Đào, Hồng.

3.21. Địa Kiếp (Dương Hỏa) – Địa Không (Âm Hỏa) – (Sát tinh)

– Chủ sát, phá tán

– Đắc địa: Dần, Thân, Tỵ, Hợi: thâm trầm, gian nguyệt, hoạnh phát, hoạnh phá.

– Hãm địa: Bạo ngược, gian ác, phá tán, hay gây bệnh tật, tai họa.

3.22. Thiên Không (Hỏa)

– Hoang hủy, phá tán, gian hùng, qủy quyệt, nhưng chẳng làm nên việc gì.

– Cung Mệnh có Không, Đào tọa thủ đồng cung: xảo trá, đa mưu, túc trí.

– Cung Mệnh, Không, Hồng, tọa chủ đồng cung: thích ẩn dật, tu hành.

3.23. Hóa Lộc (Mộc đới Thổ)

– Được tôn là thần của cung Phúc Đức, là giám quan coi sóc, trông nom việc thu hoạch của cải tại cung Điền Trạch và cung Tài Bạch.

– Nhân hậu, từ thiện, Cứu khổn, phò nguy, giải trừ bệnh tật tai họa.

– Tăng tài, tiến lộc. Giữ gìn chức vị, uy quyền.

– Gặp Tham, Vũ đồng cung: làm cho giàu có thêm.

– Gặp Lộc Tồn đồng cung: làm cho giàu có thêm.

– Gặp Kiếp, Không, Thiên Không hay Hao: hao tán, suy bại, gây tai họa.

3.24. Hóa Quyền (Mộc đới Thủy)

– Mạnh bạo, mau mắn: oai vệ, thích nắm quyền hành.

– Gặp nhiều sao tốt đẹp: làm cho tốt đẹp thêm.

– Gặp nhiều sao xấu xa: làm cho xấu xa thêm.

3.25. Hóa Khoa (Mộc đới Thủy)

– Thông minh, lịch lãm, uyên bác, nhân hậu, từ thiện.

– Tăng phúc, tăng thọ. Giải trừ bệnh tật, tai họa. Cứu khổn, phò nguy.

– Được tôn là thần giám sát thi cử, chấp chưởng văn bài.

– Gặp Xương, Khúc, Khôi, Việt: kết hợp thành một bộ Văn tinh.

– Gặp Quyền, Lộc: kết hợp thành một bộ Qúy tinh, ảnh hưởng nhiều đến công danh, tài lộc.

– Gặp sá…

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here