Đặc tính các sao Tử Vi Kỳ 2

0
170

3.7. Thiên Phủ (Nam Đẩu tinh, Âm Thổ, Tài tinh, Quyền tinh)

– Chủ tài lộc, uy quyền

– Miếu địa: Dần, Thân, Tý, Ngọ

– Vượng địa: Thìn, Tuất

– Đắc địa: Tỵ, Hợi, Mùi

Nhân hậu, từ thiện, gia tăng quyền lộc

– Bình hòa: Mão, Dậu, Sửu

– Cứu giải bệnh tật, tai ương.

– Chế được tính hung ác của Kình, Đà, Hỏa, Linh. Nhưng nếu gặp đủ bộ bốn sao này, uy quyền và tài lộc bị chiết giảm.

– Kỵ gặp Tuần, Triệt án ngữ và Thiên Không, Không Kiếp, gặp những sao này ví như kho tàng bị phá vỡ, thường gây ra sự hao tán, bại hoại.

3.8. Thái Âm (Bắc Đẩu tinh, Âm Thủy, Phú tinh)

– Chủ điền trạch

– Biểu tượng của mặt trăng, của mẹ, của bà nội và của vợ

– Miếu địa: Dậu, Tuất, Hợi

– Vượng địa: Thân, Tý

– Đắc địa: Sửu, Mùi

Khoan hòa, nhân hậu, từ thiện. Chủ sự phú túc, nhiều nhà đất, hay gặp may mắn.

– Hãm địa: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ

Từ thiện, kém sáng suốt, hay nhầm lẫn. Chủ sự phát tán suy bại

– Miếu, vượng địa: sinh ban đêm là thuận lý, rất sáng sủa tốt đẹp. Nếu sinh ban đêm trong khoảng từ mùng một đến ngày 15 là thượng huyền, thật là rực rỡ.

– Tăng thêm vẻ rực rỡ tốt đẹp, nếu gặp Đào, Hồng, Hỷ.

– Giảm bớt vẻ rực rỡ tốt đẹp, nếu gặp Riêu, Đà, Kỵ hay Kình, Không, Kiếp.

– Miếu, vượng địa gặp Tuần, Triệt án ngữ bị che lấp ánh sáng, thành mờ ám, xấu xa.

– Hãm địa gặp Tuần, Triệt án ngữ thành sáng sủa, tốt đẹp.

– Đắc địa cần gặp Tuần, Triệt án ngữ để tăng vẻ sáng sủa tốt đẹp.

– Đắc địa gặp Kỵ đồng cung là toàn mỹ ví như mặt trăng tỏa sáng, có mây năm sắc chầu một bên.

3.9. Tham Lang (Bắc Đẩu tinh, Âm Thủy, Hung tinh, Dâm tinh)

– Chủ họa phúc, uy quyền

– Miếu địa: Sửu, Mùi

– Vượng địa: Thìn, Tuất

– Đắc địa: Dần, Thân

Đa dục, ưa tửu sắc, chơi bời. Chủ uy quyền, tài lộc

– Hãm địa: Tỵ, Hợi, Tý, Ngọ, Mão, Dậu

Dâm, tham, hung bạo, chuyên tác họa, hay nhầm lẫn. Chủ sự xuất thế.

3.10. Cự Môn (Bắc Đẩu tinh, Âm Thủy, Ám tinh)

– Chủ ngôn ngữ, thị phi

– Miếu địa: Mão, Dậu

– Vượng địa: Tý, Ngọ, Dần

– Đắc địa: Thân, Hợi

Nhân hậu, vui vẻ, ăn nói đanh thép. Chủ uy quyền, tài lộc

– Hãm địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ

Gian trá, kém sáng suốt, hay nhầm lẫn, thường gây ra thị phi, kiện cáo, tai họa

– Vượng địa ví như ngọc qúy giấu trong đá. Cần gặp Hóa Lộc đồng cung hay Tuần, Triệt án ngữ để vẻ sáng suốt, tốt đẹp được rõ rệt cũng như đá đã được phá vỡ, ngọc lộ hẳn ra ngoài.

– Hãm địa gặp Khoa chẳng đáng lo ngại về những sự chẳng lành. Khoa giải trừ được tinh hung của Cự hãm địa.

3.11. Thiên Tướng (Nam Đẩu tinh, Dương Thủy, Quyền tinh, Dũng tinh)

– Chủ quan lộc, phúc thiện

– Miếu địa: Dần, Thân

– Vượng địa: Thìn, Tuất, Tý, Ngọ

– Đắc địa: Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi

Đôn hậu, can đảm, ưa thanh sắc, dễ đam mê. Chủ uy dũng, công danh, tài lộc

– Hãm địa: Mão, Dậu

– Chế được tính khắc nghiệt nóng nảy của Liêm.

– Miếu, vượng, đắc địa chế được tính hung ác của Sát tinh, coi Sát tinh như sao tùy thuộc.

– Gặp Kình đồng cung: ví như dao kề trên đầu, thường gây ra những sự chẳng lành.

– Gặp Tuần, Triệt án ngữ: ví như ông tướng mất đầu hay ấn bị sứt mẻ, nên mất hết quyền lực, lại thường gây ra những tai họa khủng khiếp.

3.12. Thiên Lương (Nam Đẩu tinh, Âm Mộc, Thọ tinh, Ám tinh)

– Chủ phụ mẫu, phúc thọ

– Miếu địa: Ngọ, Thìn, Tuất

– Vượng địa: Tý, Mão, D…

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here