Đặc tính các sao Tử Vi Kỳ 1

0
171

3.1. Tử Vi (Nam Bắc Đẩu tinh, Dương Thổ, Đế tinh)

– Chủ uy quyền, tài lộc, phúc đức

– Miếu địa: Tỵ, Ngọ, Dần, Thân: thông minh, trung hậu, nghiêm cẩn, uy nghi.

– Vượng địa: Thìn, Tuất: thông minh, đa mưu túc trí, bất nghĩa, có oai phong.

– Đắc địa: Sửu, Mùi: thông minh, thao lược hay liều lĩnh.

– Bình hòa: Hợi, Tý, Mão, Dậu: kém thông minh, nhân hậu.

– An tại cung nào, giáng phúc cho cung đó.

– An tại Hợi, Tý, Mão, Dậu: kém rực rỡ, giảm uy lực, nên không cứu giải được tai ương, họa hại.

– Gặp Tướng, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu: uy quyền hiển hách. Tử gặp những sao này ví như vua gặp bề tôi trung lương có tài phò tá.

– Gặp Phủ: của cải súc tích. Phủ ví như thần coi kho của nhà vua.

– Gặp Lộc, Mã: Tăng thêm quyền lực.

– Làm cho Thất Sát thêm rực rỡ, ban quyền hành cho Sát. Tử gặp Sát đồng cung ví như vua mang kiếm báu.

– Chế được tính hung ác của Hỏa, Linh.

– Kỵ gặp Tuần, Triệt án ngữ và Kình, Đà, Không, Kiếp, Tử gặp những sao này thật chẳng khác gì vua bị vây hãm, bị quân hung đồ làm hại, nên hay sinh ra những sự chẳng lành.

3.2. Liêm Trinh (Bắc Đẩu tinh, Âm Hỏa, Tù tinh)

– Chủ quan lộc, hình ngục

– Miếu địa: Thìn, Tuất

– Vượng địa: Tý, Ngọ, Dần, Thân

– Đắc địa: Sửu, Mùi

Liêm khiết, thẳng thắn

– Hãm địa: Tỵ, Hợi, Mão, Dậu

Khắc nghiệt

– Liêm miếu, vượng, đắc địa thủ Mệnh, Thân: còn có thêm đặc tính như đào hoa, nên thường gọi là Đào Hoa thứ hai.

– Liêm miếu, vượng, đắc địa gặp Xương, Phù hay Liêm hãm địa: chủ sự kiện cáo, tù tội, nên gọi là Tù tinh.

– Liêm hãm địa gặp nhiều sao mờ ám xấu xa, nhất là Sát tinh, Kỵ, Hình kết hợp thành một bộ sao tác họa rất khủng khiếp.

3.3. Thiên Đồng (Nam Đẩu tinh, Dương Thủy, Phúc tinh )

– Chủ phúc thọ

– Miếu địa: Dần, Thân

– Vượng địa: Tý

– Đắc địa: Mão, Tỵ, Hợi

Canh cải, thất thường, trung hậu, từ thiện. Chủ sự may mắn, vui vẻ.

– Hãm địa: Ngọ, Dậu, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

Canh cải, thất thường, nhân hậu. Chủ tai họa, thị phi, kiện cáo.

3.4. Vũ Khúc (Bắc Đẩu tinh, Âm Kim, Tài tinh)

– Chủ tài lộc

– Miếu địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

– Vượng địa: Dần, Thân, Tý, Ngọ

– Đắc địa: Mão, Dậu

Cương nghị dũng mãnh, tăng tài, tiến lộc

– Hãm địa: Tỵ, Hợi:

Tham lam, ương ngạnh, phá tán.

– Có đặc tính như Cô, Quả.

– Miếu, vượng, đắc địa gặp Sát tinh: không đáng lo ngại.

3.5. Thái Dương (Nam Đẩu tinh, Dương Hỏa, Qúy tinh)

– Chủ quan lộc

– Biểu tượng của mặt trời, của cha, của ông nội, đối với đàn bà còn là biểu tượng của chồng

– Miếu địa: Tỵ, Ngọ

– Vượng địa: Dần, Mão, Thìn

– Đắc địa: Sửu, Mùi

Thông minh, nhân hậu, hơn nóng nảy, tăng tài, tiến lộc, uy quyền hiển hách

– Hãm địa: Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý

Kém thông minh, nhân hậu hay nhầm lẫn, giảm uy quyền

– Miếu, vượng địa: nếu sinh ban ngày là thuận lý, rất rực rỡ.

– Tăng thêm vẻ rực rỡ tốt đẹp, nếu gặp Đào, Hồng, Hỷ, Hỏa, Linh đắc địa.

– Giảm bớt vẻ rực rỡ tốt đẹp, nếu gặp Riêu, Đà, Kỵ, hay Không, Kiếp.

– Miếu, vượng địa gặp Tuần, Triệt án ngữ bị che lấp ánh sáng, thành mờ ám xấu xa.

– Hãm địa gặp Tuần, Triệt án ngữ để tăng thêm vẻ sáng sủa tốt đẹp.

– Đắc địa gặp Kỵ đồng cung là toàn mỹ, ví như mặt trời tỏa sáng có mây năm sắc chầu một bên.

3.6. Thiên Cơ (Nam Đẩu tinh, Âm Mộc, Thiện tinh)

– Chủ huynh đệ, phúc thọ

–…

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here